VINPHACOL
Dung dịch tiêm
- Điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh (còn tuần hoàn bào thai) khi các biện pháp hỗ trợ thông thường không đủ (thở oxy, thở máy...)
- Điều trị rối loạn co thắt mạch ngoại vi: Tolazolin cũng đã được dùng để điều trị bổ trợ các trường hợp rối loạn vận mạch ngoại vi như chứng xanh tím đầu chi, dị cảm đầu chi, xơ cứng động mạch tắc, viêm nghẽn mạch máu (Bệnh Buerger), xơ cứng mạch do đái tháo đường, viêm nội mạc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, bệnh Raynaud và chứng xơ cứng bì. Thuốc không thay thế được các điều trị nội - ngoại khoa thích hợp. Tuy nhiên, hiệu quả của tolazolin trong điều trị các bệnh mạch ngoại vi chưa rõ ràng.
- Các chỉ định khác: Tolazolin còn được sử dụng trong chẩn đoán phân biệt giữa co thắt hoặc tắc mạch trong bệnh tắc mạch ngoại vi hoặc dùng làm test trong chẩn đoán dương tính bệnh glôcôm bằng cách tiêm dưới kết mạc hoặc tiêm vào động mạch để cải thiện hình ảnh hệ mạch trong chụp X-quang động mạch.



Mô tả sản phẩm


Số đăng kí

VD - 19514 - 13

Thành phần

Tolazolin HCl........................................................... 10mg

Dạng bào chế

Dung dịch tiêm

Quy cách đóng gói

Hộp 10 ống x 1ml

Chỉ định

- Điều trị tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh (còn tuần hoàn bào thai) khi các biện pháp hỗ trợ thông thường không đủ (thở oxy, thở máy...)

- Điều trị rối loạn co thắt mạch ngoại vi: Tolazolin cũng đã được dùng để điều trị bổ trợ các trường hợp  rối loạn vận mạch ngoại vi như chứng xanh tím đầu chi, dị cảm đầu chi, xơ cứng động mạch tắc, viêm nghẽn mạch máu (Bệnh Buerger), xơ cứng mạch do đái tháo đường, viêm nội mạc động mạch, viêm tắc tĩnh mạch, bệnh Raynaud và chứng xơ cứng bì. Thuốc không thay thế được các điều trị nội - ngoại khoa thích hợp. Tuy nhiên, hiệu quả của tolazolin trong điều trị các bệnh mạch ngoại vi chưa rõ ràng.

- Các chỉ định khác: Tolazolin còn được sử dụng trong chẩn đoán phân biệt giữa co thắt  hoặc tắc mạch trong bệnh tắc mạch ngoại vi hoặc dùng làm test trong chẩn đoán dương tính bệnh glôcôm bằng cách tiêm dưới kết mạc hoặc tiêm vào động mạch để cải thiện hình ảnh hệ mạch trong chụp X-quang động mạch.

Liều dùng

Theo chỉ định của Bác sĩ

Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Đạt tiêu chuẩn

TCCS

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng.

Sản phẩm cùng loại

NƯỚC CẤT TIÊM Dung môi pha tiêm

NƯỚC CẤT TIÊM Dung môi pha tiêm