CLINDACINE
Viên nang.
- Vì có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc (xem tác dụng không mong muốn), nên Clindamycin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên.
Nên dành thuốc này để điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin như Bacteroides fragilis và Staphylococcus aureus, và đặc biệt điều trị những người bệnh bị dị ứng với penicilin. Clindamycin được dùng trong những trường hợp sau:
- Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin hoặc những người đã điều trị lâu bằng penicilin.
- Viêm phổi sặc và áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus, và Pneumococcus.
- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).
- Nhiễm khuẩn máu.
- Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.



Mô tả sản phẩm


Số đăng ký:
VD -17043 - 12
Dạng bào chế:

Viên nang.

Thành phần:

Hoạt chất: Clindamycin hydroclorid 163 mg (tương đương 150 mg Clindamycin)

Qui cách đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 10 viên nang

Chỉ định:

- Vì có nguy cơ cao gây viêm đại tràng giả mạc (xem tác dụng không mong muốn), nên Clindamycin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên.

     Nên dành thuốc này để điều trị những bệnh nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với clindamycin như Bacteroides fragilisStaphylococcus aureus, và đặc biệt điều trị những người bệnh bị dị ứng với penicilin. Clindamycin được dùng trong những trường hợp sau:

- Phòng ngừa viêm màng trong tim hoặc nhiễm khuẩn do cấy ghép phẫu thuật cho những người bệnh dị ứng với penicilin hoặc những người đã điều trị lâu bằng penicilin.

- Viêm phổi sặc và áp xe phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng do các vi khuẩn kỵ khí, Streptococcus, Staphylococcus, và Pneumococcus.

- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng như viêm phúc mạc và áp xe trong ổ bụng.

- Nhiễm khuẩn vết thương mưng mủ (phẫu thuật hoặc chấn thương).

- Nhiễm khuẩn máu.

- Sốt sản (đường sinh dục), nhiễm khuẩn nặng vùng chậu hông và đường sinh dục nữ như: viêm màng trong tử cung, áp xe vòi trứng không do lậu cầu, viêm tế bào chậu hông, nhiễm khuẩn băng quấn ở âm đạo sau khi phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí.
Liều dùng:

Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Đạt tiêu chuẩn:
DĐVN IV.
Hạn dùng:
36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản:
Nơi khô ráo, thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30ºC
Sản phẩm cùng loại

VINPHAZIN Viên nén bao phim

VinPecine Dung dịch tiêm

METRONIDAZOL Viên nén.

Vinbrex Dung dịch tiêm

VANCOMYCIN Thuốc tiêm bột đông khô.